Những thông tin về bảo hiểm hưu trí năm 2016

Luật BHXH số 58/2014/QH13 sửa đổi năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, đến nhiều điểm mới thay thế theo hướng có lợi hơn cho người lao động. Tuy nhiên, các nội dung như trường hợp hưởng, tỷ lệ hưởng lương hưu, thời gian tham gia… được quy định chặt chẽ hơn, sẽ chính là vấn đề được người lao động ưa chuộng nhất.

Bài đăng trước: Chống ngấm hố pít

Để thấu hiểu hơn về vấn đề này , Kế toán thuế Centax mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây:

  1. Đối tượng và trường hợp hưởng gói hưu trí

So với  luật BHXH số 71/2006/QH11 thì luật BHXH số 58/2014/QH13 đáp ứng thêm 1 vài đối tượng được hưởng chương trình hưu trí.

Như vậy, các đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu update theo luật mới nhất được quy định tại Điều 53, 54 Luật BHXH số 58/2014/QH13,  bao gồm :

Bảo hiểm hưu trí

Bảo hiểm hưu trí

  1. Mức hưởng lương hưu 60 ngày

Tại Điều 56 Luật BHXH số 58/2014/QH13 chính sách :

– Từ ngày 01/01/2016 tới trước ngày 01/01/2018, cách tính lương hưu đến người lao động nghỉ việc vẫn được thực hiện theo quy định tương tự luật BHXH số 71/2006/QH11

bạn đọc theo dõi thêm tại bài: quy định của luật BHXH về chế độ hưu trí

– Từ ngày 01/01/2018 mức lương hưu mỗi tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng đến số năm đóng BHXH như sau:

  • Lao động nam:

Nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm; năm 2019 là 17 năm; năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm; từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

  • Lao động nữ:

Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi chính là 15 năm

tiếp theo cứ thêm mỗi một năm, người lao động (cả nam và nữ) được tính thêm 2%. mức tối đa bằng 75%

Tại Điều 62 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định về cách tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH như sau:

Bảo hiểm hưu trí hưởng chế độ

Bảo hiểm hưu trí hưởng chế độ

  1. Đối đến người lao động thuộc đối tượng tiến hành chương trình tiền lương do Nhà nước quy định
  2. Đối đến người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người dùng lao động quyết định

Mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH được xác định bằng cách tính bình quân của tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của tất cả thời gian

  1. Đối với người lao động vừa có thời hạn đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chương trình tiền lương do Nhà nước quy định , vừa có thời gian đóng BHXH theo chương trình tiền lương do người dùng lao động chọn

Mức bình quân tiền lương, tiên công đóng BHXH được xác định bằng cách tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian .

trong đó khoảng thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước chính sách thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định ở muc a trên đối với mỗi một hợp cụ thể .

ví dụ cách tính tỷ lệ lương hưu 2 tháng theo Luật số 58/2014/QH13:

Bà A nghỉ “problems” hưởng lương hưu vào năm 2019 trong khi đủ 55 tuổi, có 25 năm đóng BHXH,

Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà A được tính như sau:

–  Số năm đóng BHXH của bà A chính là 25 năm nên số năm đóng BHXH để tính hưởng lương hưu của bà A chính là 25 năm

–  15 năm đầu tính bằng 45%

–  Từ năm thứ 16 tới năm thứ 25 là nhiều năm , tính thêm 10 x 2% = 20%

–  Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu 60 ngày của bà A: 45% + 20% = 65%

Vậy: Tỷ lệ hưởng lương hưu mỗi tháng của bà A là 65%

  1. Mức cung cấp 1 lần trong khi nghỉ hưu

Tại điều 58 Luật BHXH số 58/2014/QH13 chính sách về điều kiện hưởng và mức hưởng cung cấp một lần như sau:

“1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng đến tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì trong khi nghỉ hưu, không tính lương hưu còn được hưởng tiếp tế một lần.

  1. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng đến tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ từng năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

tỉ dụ :

Ông B nghỉ hưu vào năm 2016, khi đủ 60 tuổi sẽ có 35 năm đóng BHXH

  • Số năm đóng BHXH tương ứng đến tỷ lệ hưởng lương hưu 75% là 25 năm vì:
  • 15 năm đầu tính 45%
  • Từ năm thứ 16 tới năm thứ 30 chính là 15 năm, tính thêm: 15 x 2% = 30%
  • Tổng tỷ lệ hưởng lương hưu chính là : 45% + 30% = 75%

Như vậy, Ông B có (35 năm -30 năm ) = 5 năm đóng BHXH được hưởng tiếp tế một lần

Mức cung ứng được hưởng = 5 x 0.5 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

lưu ý :

vấn đề xác định mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để hưởng tiếp tế 1 lần tương đương với đối đến trường hơp xác định mức bình quân tiền  lương, tiền công đóng BHXH để hưởng lương hưu đã giải thích ở mục 2 như trên.4. Hưởng lương hưu trong khi suy tiết kiệm có năng lực lao động

  1. điều kiện hưởng

Tại Điều 55 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định về trường hợp hưởng lương hưu khi suy không tiêu tốn khả năng lao động như sau:

  1. Mức hưởng

Tại Khoản 2 Điều 55 Luật BHXH số 58/2014/QH13 chính sách về cách tính mức hưởng lương hưu khi suy giảm năng lực lao động như sau:

Mức hưởng lương hưu hàng tháng trong giả sử cho trường hợp này được tính như cách tính mức hưởng lương hưu 30 ngày đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu tuy nhiên cứ mỗi một năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì hạn chế 2%. Mời người dùng theo dõi cách tính mức hưởng lương hưu mỗi tháng đối đến người lao động đủ điều kiện hưởng lương Kế toán Centax đã phân tích ở mục 2 bài viết này.

Người Viết : Thang máy

Leave a Reply

*

captcha *

Share This